https://pasca.itera.ac.id/wp-content/plugins/ https://dinkes.bogorkab.go.id/wp-content/sgcr/ https://land.ubiz.ua/assets/img/ https://inlislite.perpus.palopokota.go.id/cgacor/ https://www.kakamega.go.ke/nul/ http://journal.bmti.uz/sdana/ https://ncc.potensi-utama.ac.id/wp-content/plugins/ https://sentraki.polimarin.ac.id/storage/ https://designeroutletathens.gr/admin_assets/xqris/ https://sisule.dprd-bungokab.go.id/gacorx/ https://designeroutletathens.gr/admin_assets/sdana/ https://www.elementbike.id/nul/js/
Địa lý các vùng kinh tế: Bài 43 - Các vùng kinh tế trọng điểm - Trả lời câu hỏi in nghiêng
Sunday, May 26, 2024
HomeGiải bài tập lớp 12Giải bài tập Địa lý 12Địa lý các vùng kinh tế: Bài 43 - Các vùng kinh...

Địa lý các vùng kinh tế: Bài 43 – Các vùng kinh tế trọng điểm – Trả lời câu hỏi in nghiêng

Trang 196 sgk Địa Lí 12: Căn cứ vào số liệu của bảng thống kê, hãy phân tích thực trạng phát triển kinh tế của các vùng kinh tế trọng điểm.

Trả lời:

– Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

+ Tốc độ tăng trưởng 11,2%, sau VKTTĐPN, cao hơn VKTTĐMT.

+ Mức đóng góp cho GĐP cả nước là 18,9%.

+ Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc vể công nghiệp – xây dựng (42,2%); nông – lâm – ngư chiếm tỉ trọng còn cao (12,6%).

+ Kinh ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm 27,0%.

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

+ Tốc độ tăng trưởng chậm hơn hai vùng phía Bắc và phía Nam (10,7%) nhưng không chênh lệch lắm so với hai vùng.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước còn nhỏ (5,3%), thấp hơn rất nhiều so với hai vùng kia.

+ Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về dịch vụ (38,4%), sau đó đến công nghiệp – xây dựng (36,6%); nông – lâm – ngư chiếm tỉ trọng còn lớn (25,0%).

+ Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm tỉ lệ rất nhỏ (2,2%).

– Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

+ Đứng đầu trong ba vùng về tốc độ tăng trưởng (11,9%), nhưng không chênh lệch lắm so với hai vùng còn lại.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 42,7%, cao hơn rất nhiều so với hai vùng còn lại.

+ Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về công nghiệp – xây dựng (59,0%); nông – lâm – ngư clnếm tỉ trọng nhỏ 7.8%)

+ Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm tỉ lệ cao so với hai vùng còn lại (35,3%).

Trang 197 sgk Địa Lí 12: Trình bày các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trả lời:

– Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá thuộc loại lớn nhát của cả nước. Vùng là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế…

– Thuận lợi về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật: hai quốc lộ 5 và 18 là hai tuyến giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân; có cảng biển lớn Hải Phòng, cảng nước sâu Cái Lân, sân bay quốc tế Nội Bài. Hệ thống thông tin liên lạc tương đối khá…

– Có nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước. Đã hình thành hệ thống đô thị hạt nhân, tập trung các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, trình độ dân trí và mức sống của dân cư tương đối cao.

– Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

– Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, về nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

– Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên các thế mạnh vốn có của vùng (tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn giàu có và đa dạng, có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, có đội ngũ lao động chuyên môn kĩ thuật cao, thị trường rộng…)

Trang 199 sgk Địa Lí 12: Trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Trả lời:

– Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam qua quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Thống Nhất; có các sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

– Thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng dể phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

– Trên lãnh thổ của vùng hiện nay đang triển khai những dự án lớn có tầm cỡ quốc gia. Trong tương lai sẽ hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản và các ngành thương mại, dịch vụ du lịch.

Trang 200 sgk Địa Lí 12: Trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trả lời:

– Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế – xã hội.

– Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.

– Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

– Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước

Comments

comments

RELATED ARTICLES

Most Popular