Chương 3 – Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12: Nguyên hàm (phần 4)

15

Câu 7: Họ nguyên hàm của hàm số

Câu 8: Họ nguyên hàm của hàm số

A. cot2x + C     B. -2cot2x + C    C. 2cot2x + C     D. -cot2x + C .

Câu 9: Hàm số nào dưới đây không là nguyên hàm của

Câu 10: Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = (2 tanx + cosx)2 là:

A. 2tanx – cotx – x + C     B. 4tanx + cotx – x + C

C. 4tanx – cotx + x + C     D. 4tanx – cotx – x + C

Câu 11: Biết rằng: f'(x) = ax + b/x2, f(-1) = 2, f(1) = 4, f'(1) = 0

Giá trị biểu thức ab bằng :

A.0    B.1    C.-1     D. 1/2 .

Câu 12: Cho các hàm số:

với x > 3/2. Để F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì giá trị của a,b,c lần lượt là:

A. a = 4; b = 2; c= 1     B. a = 4; b = -2; c = -1

C. a = 4; b = -2; c = 1     D. a = 4; b = 2; c = -1 .

Câu 13: Một đám vi khuẩn tại ngày thứ t có số lượng là N(t). Biết rằng

và lúc đầu đám vi khuẩn có 250000 con. Sau 10 ngày số lượng vi khuẩn xấp xỉ bằng:

A. 264334     B. 263334    C.264254     D.254334.

Hướng dẫn giải và Đáp án

7-A 8-B 9-B 10-D 11-C 12-C 13-A

Câu 7:

Câu 8:

Câu 9:

Phương án A là một nguyên hàm của f(x) vì

Phương án C là nguyên hàm của f (x) vì:

Phương án D là nguyên hàm của f(x) vì:

Câu 10:

∫(2tanx + cotx)2dx = ∫[4(tan2x + 1) + (cot2 + 1) – 1]dx

= 4tanx = cotx – x + C

Câu 11:

Ta có:

Từ điều kiện đã cho ta có phương trình sau:

Câu 12:

Ta có:

Câu 13:

Số lượng vi khuẩn tại ngày thứ t bằng

Với t = 0 ta có: C = N(0) = 250000, khi đó N(10) ≈ 254334