https://pasca.itera.ac.id/wp-content/plugins/ https://dinkes.bogorkab.go.id/wp-content/sgcr/ https://land.ubiz.ua/assets/img/ https://inlislite.perpus.palopokota.go.id/cgacor/ https://www.kakamega.go.ke/nul/ http://journal.bmti.uz/sdana/ https://www.kungfuology.com/home/plugins/ https://ncc.potensi-utama.ac.id/wp-content/plugins/ https://iwors.fahutan.untan.ac.id/wp-content/fgacor/ https://designeroutletathens.gr/admin_assets/xqris/ https://sisule.dprd-bungokab.go.id/gacorx/ https://designeroutletathens.gr/admin_assets/sdana/ https://www.wartanusantara.org/
Tiêu chuẩn xét tuyển vào khối trường công an, quân đội
Friday, May 24, 2024
HomeTin tuyển sinhTiêu chuẩn xét tuyển vào khối trường công an, quân đội

Tiêu chuẩn xét tuyển vào khối trường công an, quân đội

Thí sinh dự định xét tuyển vào khối trường công an, quân đội trước hết cần đảm bảo các tiêu chuẩn bắt buộc. Thí sinh cần theo dõi thông tin sơ tuyển ngay từ bây giờ, để xem xét điều kiện phù hợp cho việc chọn trường đăng ký xét tuyển. Lưu ý là thông tin xét tuyển chính thức cho năm 2017 sẽ được các trường công an, quân đội đưa ra trong thời gian tới.

Tiêu chuẩn xét tuyển vào khối trường công an, quân đội

Đối với các trường quân đội

Đạt chỉ tiêu sức khỏe loại 2 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, vòng ngực.

Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt tiêu chuẩn loại 1 (cao từ 1,54 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên);

Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không – Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng – Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa, tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên.

Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không – Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt tiêu chuẩn loại 1 (cao từ 1,54 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên).

Các trường được tuyển thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 điốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên.

Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ ba năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ) nhưng nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên.

Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,6 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định). Tuyển sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không – Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện xét tuyển vào đào tạo phi công quân sự.

Đối với các trường công an

Độ tuổi: đối với cán bộ trong ngành tuổi không quá 28; học sinh THPT hoặc bổ túc THPT tuổi không quá 20; học sinh thuộc khu vực 1 tuổi không quá 22; chiến sĩ nghĩa vụ công an tuổi không quá 24 (tính đến ngày dự thi).

Yêu cầu về sức khỏe: Nam: Chiều cao từ 1,64m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên. Nữ: Chiều cao từ 1,58m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên.

Thị lực không kính một mắt 10/10, tổng thị lực 2 mắt có thể từ 19 – 20/10. Các đối tượng bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND và phải cam kết chữa trị khi sơ tuyển vào các trường CAND.

Trường hợp trúng tuyển, có giấy báo nhập học của các trường CAND phải chữa trị mắt đảm bảo tiêu chuẩn về thị lực theo quy định khi nhập học

Các chỉ số về tai-mũi-họng, răng-hàm-mặt, về hô hấp tuần hoàn, thần kinh theo quy định. Yêu cầu về học lực có thể thay đổi tùy năm. Tuy nhiên những quy định chung hàng năm là đạt hạnh kiểm khá, tốt và học lực khá trở lên.

Theo Hoc.vtc

Comments

comments

RELATED ARTICLES

Most Popular