Phần 1- Chương 3 – Bài 4: Các nước Đông Nam Á (phần 3)

0
483

Câu 31. Thành tựu của Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước ở thập niên 70 là :

A. Trở thành nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba trên thế giới.

B. Đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.

C. Đã giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1 tỷ người và đã bắt đầu xuất khẩu.

D. Trở thành một cường quốc về công nghiệp vũ trụ.

Câu 32. “Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập cửa các dân tộc” là đường lối ngoại giao của :

A. Campuchia       B. Malaixia

C. Ấn Độ       D. Trung Quốc

Câu 33. Nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á trong những năm 1979 – 1989 là :

A. ASEAN trở thành một tổ chức của toàn khu vực Đông Nam Á.

B. Các nước Đông Nam Á đã bắt đầu vượt qua những trở ngại về sự khác biệt chế độ chính trị, xây dựng mối quan hệ hợp tác hữu nghị, thân thiện.

C. Là thời kì mà quan hệ các nước thành viên ASEAN với các nước còn lại trở lên căng thẳng, đối lập.

D. Thời kì Đông Nam Á bị chia rẽ thành hai nhóm nước đối lập nhau.

Câu 34. Mối quan hệ Việt Nam – ASEAN tiến triển nhanh theo chiều hướng tích cực từ khi nào ?

A. Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

B. Việt Nam rút hết quân tình nguyện ở Campuchia.

C. Việt Nam ra tuyên bố mới về ngoại giao : “Việt Nam muốn là bạn với tất câ các nước trên thể giới”.

D. Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

Câu 35. Ấn Độ trở thành một quốc gia độc lập khi nào ?

A. Ngày 26/1/1950.

B. Ngày 16/1/1950.

C. Ngày 15/8/1947.

D. Ngày 18/5/1947.

Câu 36. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc phát triển so với trước ?

A. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng.

C. Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.

D. Vùng giải phóng được mở rộng.

Câu 37. Ngày 22/3/1955 ghi dấu ấn vào lịch sử Lào bằng sự kiện nổi bật nào ?

A. Quân giải phóng Lào được thành lập.

B. Đại hội toàn quốc kháng chiến Lào triệu tập.

C. Mĩ thông qua chính sách “viện trợ” kinh tế đối với Lào.

D. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập.

Câu 38. Năm 1964 Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh gì ở Lào ?

A. “Chiến tranh đơn phương”.

B. “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”.

C. “Chiến tranh cục bộ”.

D. “Đông Dương hoá” Chiến tranh.

Câu 39. Ngày 18-3-1970, diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?

A. Mĩ giúp LonNon lật đô Xi-ha-nuc.

B. Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.

C. Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Campuchia.

D. Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia.

Câu 40. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi vào thời gian nào?

A. Ngày 2- 12 – 1975.

B. Ngày 18 – 3 – 1975.

C. Ngay 17 -4- 1975

D. Ngày 30 – 4 – 1975

Câu 41. Nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh bại phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược?

A. Thái Lan. B.       In-đô-nê-xi-a.

C. Phi-líp-pin.       D. Ma-lai-xỉa-a.

Câu 42. Vào tháng 9 năm 1954, Mĩ đã lôi kéo nước nào gia nhập vào khối phòng thủ Đông Nam Á (SEATO)?

A. In-đô-nê-xi-a.       B. Xingapo.

C. Thái Lan       D. Campuchia.

Câu 43. Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ đã kí kết thành lập Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO) tại đâu?

A. Tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a).

B. Tại Ma-ni-la (Phi-líp-pin).

C. Tại Băng Cốc (Thái Lan).

D. Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ)

Câu 44. Sự thất bại nặng nề của Mĩ ở đâu làm cho khối quân sự SEATO bị giải thể ?

A. Thất bại ở khu vực Trung Đông.

B. Thất bại ở Triều Tiên.

C. Thất bại ớ Đông Dương.

D. Thất bại ở Việt Nam.

Câu 45. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?

A. Tháng 8 – 1968. Tại Gia-cac-ta (Inđônêxia).

B. Tháng 8 – 1968. Tại Ba-li (Inđônêxia).

C. Tháng 8 – 1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).

D. Tháng 10 – 1967. Tại Xingapo.

Đáp án

Câu 31 32 33 34 35 36 37 38
Đáp án c c d b a b d b
Câu 39 40 41 42 43 44 45
Đáp án a c b c b d b

Comments

comments