Phần 1- Chương 3 – Bài 3: Các nước Đông Bắc Á (phần 3)

0
261

Câu 27. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến với Đảng Cộng sản Trung Quốc nhằm mục đích:

A. Tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc.

B. Tiêu diệt phong trào cách mạng Trung Quốc.

C. Xoá bỏ ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc.

D. A và B đều đúng.

Câu 28. Cuộc nội chiến lần thứ tư (1946 – 1949) ở Trung Quốc nổ ra là do:

A. Đảng Cộng sản phát động.

B. Tập đoàn phản động Tướng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của đế quốc Mĩ.

C. Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân đảng.

D. Quốc dân đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế.

Câu 29. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất:

A. Một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo

B. Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo.

C. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D. Một cuộc nội chiến.

Câu 30. Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là:

A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

B. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa.

C. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.

D. Đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

Câu 31. Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên cơ sở tình hình đất nước như thế nào?

A. Quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa tương đối phát triển.

B. Quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa kém phát triển.

C. Có một nền nông nghiệp phát triển.

D. Có một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 32. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc tiến hành trong khoảng thời gian nào?

A. 1949 – 1953       B. 1953 – 1957

C. 1957- 1961       D. 1961 – 1965

Câu 33. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của nhân dân Trung Quốc hoàn thành nhờ vào yếu tố nào?

A. Sự nỗ lực của nhân dân Trung Quốc.

B. Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.

C. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

D. Sự lao động quên mình của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô.

Câu 34. Mười năm đầu xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa (1949 – 1959), Trung Quốc đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A. Chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

B. Chống Mĩ và các nước Tư bản chủ nghĩa.

C. Thi hành một chính sách đổi ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

D. Thi hành một chính sách đối ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

Câu 35. Chủ trương nào của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ sau 1959 đã gây ra tình trạng khủng hoàng và trì trệ của xã hội Trung Quốc?

A. Xây dựng “Công xã nhân dân”.

B. Thực hiện đường lối “Đại nhảy vọt”.

C. Thực hiện cuộc “Đại cách mạng hoá vô sản”.

D. Tất cả các vấn đề trên.

Câu 36. Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” do ai đề xướng?

A. Mao Trạch Đông       B. Lưu Thiếu Kỳ

C. Lâm Bưu          D. Chu Ân Lai

Câu 37. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” Trung Quốc đạt được những gì?

A. Nền kinh tế Trung Quốc có một bước phát triển nhảy vọt.

B. Đời sống nhân dân Trung Quốc được cải thiện.

C. Kinh tế phát triển nhưng đời sống nhân dân Trung Quốc khó khăn.

D. Nền kinh tế hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng

Câu 38. Cuộc “Đại cách mạng vô sản” ở Trung Quốc diễn ra vào những năm

A. 1966 – 1969        B. 1966 – 1971

C. 1967 – 1969       D. 1968 – 1976

Câu 39. Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.

D. Lấy phát triển văn hoá làm trọng tâm.

Câu 40. Từ sau 1978, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?

A. Kiên trì con đường Xã hội chủ nghĩa.

B. Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân.

C. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

D. Thực hiện cải cách mở cửa.

Đáp án

Câu 27 28 29 30 31 32 33
Đáp án d b c c d b d
Câu 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án c b a d d b b

Comments

comments