Một số đề thi thử THPT QG môn Sinh 2017

0
739

Mẫu 1: đề thi thử thpt môn Sinh 2017 chuân bị cho kì thi thpt quốc gia

Câu 1. Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến là:
A. Thay thế 1 cặp G – X  bằng 1 cặp A – T.                                                      B. Thêm 1 cặp G – X.
C. Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G – X.                                                       D. Mất 1 cặp G – X.
Câu 2. Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là:
A. 40%.                              B. 36% hoặc 40%.          C. 18%.                           D. 36%.
Câu 3. Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm  2000 cá thể  người ta nhận thấy tỉ lệ sinh sản, tử vong hàng năm khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể. Kích thước của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm:
A. 2130                                B. 2067                           C. 2097                           D. 2132

Câu 9. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không  đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
D. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Câu 10. Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển, được gọi là
A. Diễn thế dưới nước               B. Diễn thế thứ sinh        C. Diễn thế nguyên sinh             D. Diễn thế trên cạn
Câu 11. Một đoạn phân tử ADN có số lượng nucleotit loại A=20% và có X=621nucleotit. Đoạn ADN này có chiều dài tính ra đơn vị μm là:             A. 3519                               B. 0,7038                        C. 0,0017595         D. 0,3519
Câu 12. Đơn vị bị biến đổi trong gen đột biến là:
A. 1 hoặc một số axit amin.                                             B. 1 hoặc 1 số nu.    C. Một cặp nuclêôtit              D. 1 hoặc một số nuclêôxôm.

Còn nữa, hãy tai về xem nhé!

Mẫu 2: đề thi thử môn Sinh 2017 có lời giải đáp án

Câu 1: Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E-coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn. Vì nếu không làm như vậy thì

  1. gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn.
  2. gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn.
  3. sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng.
  4. gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

Câu 2: Dạng đột biến phát sinh trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, làm cho tất cả NST không phân li sẽ tạo ra:

  1. Thể dị đa bội.                                  B. Thể nhiều nhiễm.
  2. Thể lệch bội.                                    D. Thể tự tứ bội.

Câu 3: Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen, gen B có 4 alen phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là:

  1. 80.                        B. 60.                                 C. 20.                                 D. 40

Câu 4: Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phốt phođieste nối giữa các nuclêôtít. Gen trội D chứa 17,5% số nuclêottít loại T. Gen lặn d có A = G = 25%. Tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể tạo ra?

  1. Giao tử có 1275 Timin                                              B. Giao tử có 1275 Xitôzin
  2. Giao tử có 1050 Ađêmin                                            D. Giao tử có 1500 Guanin

Câu 5: Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là

  1. mù màu và máu khó đông.                            B. bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm.
  2. bạch tạng và ung thư máu.                             D. ung thư máu và máu khó đông

Câu 6: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau. Ở đời con của phép lai:  AaBbCcDd x AaBbCcDd, kiểu hình mang tính trạng trội là

  1. 81/256.                 B. 255/256.                         C.27/256.                         D. 9/256.

Câu 7: Gen phân mảnh là gen:

  1. chỉ có exôn                                              B. có vùng mã hoá liên tục.
  2. có vùng mã hoá không liên tục.                 D. chỉ có đoạn intrôn.

Câu 8: Tế bào của một thai nhi chứa 45 nhiễm sắc thể trong đó có 1 NST X. Có thể dự đoán rằng:

  1. Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai bình thường.
  2. Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
  3. Thai nhi sẽ phát triển thành thành bé trai không bình thường .
  4. Thai nhi phát triển thành người bị hội chứng Đao.

Câu 9. Đột biến đảo đoạn NST có thể gây ra sự hỏng một gen nào đó trong trường hợp

  1. vị trí đứt ở vùng liền kề một gen nào đó.
  2. vị trí đứt ở giữa gen.
  3. vị trí đứt không thuộc vùng mã hóa một gen nào đó.
  4. vị trí đứt ở danh giới giữa hai gen.

Câu 10. Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

  1. thay đổi mức phản ứng của giống gốc.              B. cải tiến giống có năng suất thấp.
  2. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.        D. củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.

Câu 11. Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen b quy định thân đen. Phép lai ruồi đực thân xám với ruồi cái thân đen thu được F1 50% ruồi thân xám; 50% ruồi đen. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên thế hệ F2 có tỷ lệ các kiểu gen là

  1. 0,125BB:0, 5Bb:0,375bb.                                B.0,375BB:0, 625Bb:0,5625bb
  2. 0,25BB:0,5Bb:0,25bb                                      D. 0,5625BB:0,375Bb:0,0 625bb.

Câu 12: Cho biết các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với tỉ lệ

  1. 27/128.                      B. 27/256.                         C. 27/64.                      D. 81/256.

Câu 13: Ở ruồi dấm gen A: mắt đỏ, a: mắt trắng; B: cánh thường, b: cánh ngắn. Đem lai ruồi giấm cái với ruồi giấm đực cùng có kiểu gen AB/ab. Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số f = 14%. Tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh thường đời F1 bằng

  1. 68,49 %                   B. 71,5%                             C.50,49%                     D. 36,98%

Câu 19. Tài nguyên nào không phải là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu?

  1. Bức xạ mặt trời.          B. Năng lượng gió.       C. Năng lượng thuỷ triều.                      D. Dầu lửa

Câu 20. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai  (Ab//aB) XDEXdE x (Ab//ab) XdEY , kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ:

  1. 45%.                        B. 35%.                         C. 22,5%.                       D. 40%.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hóa?

  1. Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.                C. Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.
  2. Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.    D. Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

Câu 22. Tại thành phố A, nhiệt độ trung bình 30 oC, một lòai bọ cánh cứng có chu kì sống là 10 ngày đêm. Còn ở thành phố B, nhiệt độ trung bình 18 oC thì chu kì sống của loài này là 30 ngày đêm. Số thế hệ trung bình trong năm 2010 của lòai trên tại thành phố A và thành phố B lần lượt là:

  1. 18 và 36                      B. 12 và 18                   C. 36 và 13                    D. 37 và 12

Comments

comments