Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn – Đề số 7

0
9577

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN

(MINH HỌA CẤU TRÚC ĐỀ THPT QUỐC GIA 2017)

Thời gian làm bài: 120 phút

 Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.

            Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước  khác nhau với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng.

 Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự.

Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.

                                             (Trích Về việc đọc sách – Nguồn Internet)

Câu 1. Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 đim)

Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản trên. (0,75 đim)

Câu 3. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,75 đim)

Câu 4. Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về ý nghĩa  của việc đọc sách đối với lớp trẻ ngày nay. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (1,0 đim)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 đim) Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong phần đọc hiểu: “Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng

Câu 2. (5,0 đim)

Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ sau:

– Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

– Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

(Vit Bc – Tố Hữu, Ngvăn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2012)

 

ĐÁP ÁN

Phần I.

Đọc hiểu (3,0 điểm)

Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1

(0,5)

Trả lời đúng theo một trong các cách: Phong cách ngôn ngữ chính luận/ Phong cách chính luận/ chính luận. 0,5
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 2

(0,75)

Ghi đúng câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế  hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. 0,75
Ghi câu khác hoặc không trả lời. 0
Câu 3

(0,75)

Trả lời đúng theo một trong các cách: Thao tác lập luận phân tích/ thao tác phân tích/ lập luận phân tích/ phân tích 0,75
Trả lời sai hoặc không trả lời. 0
Câu 4

(1,0)

Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng của bản thân, không lặp lại ý của tác giả trong đoạn trích đã cho. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. 1,0
-Với những trường hợp sau:

+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà lặp lại ý của tác giả trong đoạn trích đã cho.

+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng nhưng không hợp lí, không thuyết phục.

+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục.

+ Không có câu trả lời.

0
II. Làm văn.

7,0 điểm
Câu 1

(2,0 đ)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng viết một đoạn văn nghị luận xã hội: các ý rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
a. 0,25 đ

– Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 0,25
b. 0,25 đ

– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng” 0,25
– Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. 0
– Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c.1,25 đ
– Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động.

– Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1. Giải thích:  Sách là kho tàng tri thức của nhân loại về thế giới tự nhiên, về đời sống xã hội và con người; là sản phẩm tinh thần của nhân loại, là kết quả lao động của trí tuệ thế hiện nền văn minh của nhân loại. – Sách mở rộng ra những chân trời mới: sách mở ra trước mắt những tri thức, những hiểu biết mới mẻ, kì diệu về mọi lĩnh vực: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội. – Sách giúp ta hiểu biết thế giới bên trong của con người niềm vui, nỗi buồn, hạnh phúc, khổ đau, khát vọng, ước mơ của con người.

2. Bàn luận:

–  Khẳng định sự đúng đắn của ý kiến.

– Sách tốt: phản ánh đúng, chân thực, khách quan hiện thực.

+ Giúp nâng cao tầm hiếu biết về tự nhiên cũng như xã hội, về chân, thiện, mĩ.

+ Giúp khám phá ra chính bản thân mình

+ Chắp cánh ước mơ, khát vọng sáng tạo cho con người

+Giúp tâm hồn con người ngày càng phong phú hơn, độ lượng hơn, trong sáng hơn, cao thượng hơn.

+ Giúp các dân tộc hiểu biết nhau hơn, gần gũi nhau hơn.

– Sách xấu: bóp méo, xuyên tạc sự thật, hiện thực.

+ Gây hoài nghi, thù hằn.

+ Khơi gợi những bản năng, những dục vọng thấp hèn.

+ Đề cao bạo lực, gian trá, độc ác…

+ Làm cho con người trở nên mê muội, ích kỉ, đồi trụy, hạ thấp phẩm giá con người.

+ Phê phán những sách xấu, những người chủ trương thương mại sách với mục đích kinh doanh, lợi nhuận, bất chấp những tác hại của nó.

3. Bài học:

+ Tạo thói quen đọc sách, duy trì hứng thú đọc sách.

+ Phải biết chọn sách đế đọc.

1,25
– Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 0,75
– Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,5
– Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,25
– Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0
d. 0,25 đ – Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc, thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
– Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) 0
Câu 2

(5,0 đ)

– Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. 0,5
a. 0,5 Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0
– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua 8 dòng đầu bài thơ Việt Bắc. 0,5
b. 0,5 – Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung. (đoạn thơ hoặc tính dân tộc trong thơ Tố Hữu) 0,25
– Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
– Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

– Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

+ Bàn luận về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ:

Ý1. Sơ lược về tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:

– Tính dân tộc là những dấu ấn độc đáo, không lặp lại, biểu hiện những gì là bản sắc, là những nét riêng biệt đặc thù của một dân tộc. Tính dân tộc trong văn học được thể hiện ở phương diện nội dung và nghệ thuật.

– Tính dân tộc trong thơ thơ Tố Hữu:

+ Ở phương diện nội dung: phản ánh những vấn đề của hiện thực đời sống cách mạng, những tình cảm chính trị có sự gắn bó, hòa nhập với truyền thống tình cảm và đạo lí của dân tộc.

+ Ở phương diện nghệ thuật: sử dụng các thể thơ dân tộc, lối nói truyền thống của dân tộc (cách so sánh, ẩn dụ, hiện tựợng chuyển nghĩa, cách diễn đạt gần với ca dao dân ca).

Ý2.  Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đọan thơ:

– Ở phương diện nội dung: Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng.

Ÿ Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở lại, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội nghĩa tình, thể hiện tâm trạng nhớ thương, tình cảm gắn bó, thủy chung của quê hương Việt Bắc, con người Việt Bắc dành cho người về xuôi.

Ÿ Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi: tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn đầy lưu luyến, bịn rịn của người kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc.

à Nghĩa tình sâu nặng của người kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, của quần chúng đối với cách mạng trong thơ Tố Hữu là sự kế thừa tình cảm, đạo lý sống của con người Việt Nam “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung.

– Ở phương diện nghệ thuật:

Ÿ Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế của thể thơ lục bát, một thể thơ dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của kẻ ở, người về.

Ÿ Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao.

Ÿ Sử dụng tài tình đại từ mình – ta.

Ÿ Lối nói truyền thống được thể hiện qua biện pháp hoán dụ. Câu thơ giàu nhạc điệu với hệ thống từ láy, cách ngắt nhịp…

à Tất cả đã làm nên giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết. Đoạn thơ là khúc hát ru kỉ niệm, khúc hát ân nghĩa, ân tình.

Ý3. Đánh giá

– Đoạn thơ nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung là minh chứng cho sự thành công của thơ Tố Hữu trong việc kết hợp hai yếu tố: Cách mạng và Dân tộc trong hình thức đẹp đẽ của thơ ca.

– Tính dân tộc là một trong những đặc điểm nổi bật làm nên phong cách thơ Tố Hữu. Thơ Tố Hữu mang vẻ đẹp của thơ ca truyền thống nhưng vẫn mang đậm hồn thơ của thời đại Cách mạng.

3,5
c. 3,5 – Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 2,5 – 3,0
– Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. 2,0- 2,25
– Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 1,0–1,75
– Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. 0
– Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,5
d. 0,5 – Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
– Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. – Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0

Comments

comments