Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sử năm 2016 – Đề số 2

0
550

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sử năm 2016 – Đề số 2, có đáp án chi tiết, các em tham khảo dưới đây:

Xem thêm: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sử

Câu I (3,0 điểm) 

Trình bày những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

Câu II (2,0 điểm) 

Trình bày ngắn gọn nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng cộng sản Việt Nam. Tính đúng đắn và sáng tạo được thể hiện như thế nào?

Câu III (2,0 điểm) 

1. Điều kiện lịch sử nào đã đòi hỏi cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1939 – 1945 phải đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

2.  Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 – 2000)?

Câu IV. (3,0 điểm)

Trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sử năm 2016 – Đề số 2

Câu I (3,0 điểm) 

a. Những chuyển biến mới về kinh tế :

– Kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương phát triển mới, đầu tư các nhân tố kỹ thuật và nhân lực sản xuất, song rất hạn chế.

– Kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, sự chuyển biến chỉ mang tính chất cục bộâ ở một số vùng, phổ biến vẫn lạc hậu.

– Đông Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

   b. Sự chuyển biến các giai  cấp ở Việt Nam :

– Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hóa, một bộâ phận trung, tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai.

– Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát. Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc phong kiến tay sai gay gắt. Nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.

– Tư sản dân tộc Việt Nam: Có khuynh hướng dân tộc và dân chủ, giữ vai trò đáng kể trong phong trào dân tộc.

– Giai cấp tiểu tư sản thành thị: Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai. Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc.

– Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, đến 1929 có trên 22 vạn người. Ngoài đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nhanh chóng trở thành lực lượng mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến.

* Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai. Cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức.

Câu II (2,0 điểm) 

   a. Nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt :     

– Tại Hội nghị thành lập ĐCS VN (3/2/1930), các đại biểu đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Aí Quốc soạn thảo. Đây là Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng:

   + Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

   + Nhiệm vụ cách mạng : Đánh đổ bọn đế quốc Pháp, bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công nông binh…

   + Lực lượng cách mạng : Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

   + Lãnh đạo cách mạng : Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiền phong của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

   + Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp công nhân Pháp.

   b. Tính đúng đắn và sáng tạo :

– Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Aí Quốc soạn thảo là Cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo :

   + Tính khoa học và đúng đắn : Ngay từ đầu, Đảng cộng sản Việt Nam đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là con đường kết hợp và giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. Đường lối này đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác và giành thắng lợi hoàn toàn.

   + Tính sáng tạo : Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập dân tộc là tư tưởng cốt lõi. Cương lĩnh đã thể hiện được vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù. Điều này rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam.

Mặc dù còn vắn tắt, nhưng Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh thể hiện sự nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn. Độc lập tự do là tư tưởng cốt lỗi của cương lĩnh này.

Câu III (2,0 điểm) 

   1.

– Vấn đề giải phóng dân tộc đến thời kỳ 1939 – 1945 có điều kiện đặt ra một cách cấp bách, trở thành vấn đề nổi lên hàng đầu trong chủ trương chỉ đạo chiến lược mới của Đảng (đề ra từ HN 6 đến HN 8) thì hoàn chỉnh:

– Những điều kiện đó là :

   + Chiến tranh thế giới thứ hai bùng bổ (1939 -1945) bùng bổ. Nước Pháp tham chiến. Bọn phát xít Đức tấn công xâm lược nhiều nước ở Châu Âu, tấn công Liên Xô (6/1941). Nhân dân Liên Xô phải tiến hành cuộc kháng chiến chống phát xít, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa và liên tiếp giành thắng lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc đấu tranh giải phóng khỏi ách đế quốc, giải phóng dân tộc.

   + Nước Pháp tham gia chiến tranh chống phát xít nhưng bọn phản động lên cầm quyền ở Pháp đã đầu hàng. Thực dân Pháp ở Đông Dương thừa dịp đó, tấn công cách mạng, nhưng khi Nhật vào Đông Dương thì đầu hàng Nhật. Tất cả những sự kiện trên đã bộc lộ bản chất của thực dân Pháp, vừa phản động, vừa hèn nhát trước nhân dân Đông Dương.

   + Pháp – Nhật ở Đông Dương cấu kết với nhau thống trị nhân dân Đông Dương, đặt nhân dân Đông Dương vào tình cảm “một cổ chịu hai tròng”. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Trong lúc này khẩu hiện của Đảng ta là trước hết phải làm sao giải phóng cho dân tộc Đông Dương ra khỏi ách thống trị của phát xít Pháp – Nhật.

-Vì vậy, Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ đề ra khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản bội quyền lợi dân tộc đem chia cho nông dân nghèo.

   2. 2. a) Hoàn cảnh lịch sử:

– Sau 10 năm thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1985), cách mạng XHCN ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước kết là về kinh tế – xã hội.

– Nguyên nhân cơ bản: do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”

– Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.

– Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.

– Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác

=> Đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới.    

b) Nội dung đường lối đổi mới

– Đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12.1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (1991), VIII (1996), IX (2001).

– Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

* Về kinh tế: Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ; Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

* Về chính trị: Xây dựng Nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

Câu IV.(3,0 điểm)

– Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt :

   + Một là, trật tư hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành.

   + Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

   + Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Giới cầm quyền Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mỹ làm bá chủ thế giới.

   + Bốn là, sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài.

– Bước sang thế kỷ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người.

– Với xu thế của thế giới từ cuối thế kỷ XX – đầu XXI, ngày nay các quốc gia – dân tộc vừa đứng trước những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt : Thời cơ : mở ra nhiều cơ hội hợp tác, phát triển, thúc đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính…Thách thức : sự cạnh tranh gay gắt trên trường quốc tế, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc….

– Liên hệ với công cuộc đổi mới của nước ta :

   + Tập trung sức phát triển kinh tế với đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

   + Tích cực mở cửa, hội nhập thế giới. Nước ta đã có quan hệ hữu nghị và hợ tác với nhiều nước, nhất là với hầu hết các cường quốc như Mĩ, Pháp, Anh, Trung Quốc, Đức, Aán Độ, Nhật Bản, Nga…

   + Nước ta hết sức coi trọng hòa bình và ổn định của đất nước cũng như cộng đồng thế giới, lên án chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố quốc tế cũng như mọi hành động đe dọa, xâm phạm độc lập chủ quyền của các quốc gia.

     + Tham gia các tổ chức, các liên minh chính trị, kinh tế khu vực và quốc tế.

………………………………………………………………………………………………………….

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết tại đây:Download

Comments

comments