Đề thi thử THPT Quốc gia môn sinh năm 2016- đề số 9

0
1231

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 tổ chức thi lần thứ 9 bao gồm 50 câu hỏi và có đáp án hướng dẫn trả lời bên dưới

Xem thêm: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh

Câu 1:(ID: 99623)Cấu trúc di truyền của QT như sau: 0,3AaBB:0,4AaBb:0,3aabb . Cho quần thể tự thụ qua ba thế hệ tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội là:

A.161/640        B.7/640        C.112/640        D.133/640

Câu 2:(ID: 99624)Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm 2 alen B, b và và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ (P):  thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:

A.32,5%.        B.25%.         C.37,5%.        D.6,25%.

Câu 3:(ID: 99626)Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau: 

(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos,

(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông, (3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi,

 (4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.

 Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là:

A.1, 4.          B.1, 2, 3, 4.      C.1, 2, 4.        D.1, 3.

Câu 4:(ID: 99627)Ví dụ nào sau đâykhôngdiễn tả sự ảnh hưởng của giới tính đến sự biểu hiện kiểu hình.

A.Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái.

B.Kiểu gen dị hợp về tính trạng sừng biểu hiện sự có sừng ở con đực

C.Kiểu gen dị hợp về tính trạng hói đầu chỉ biểu hiện ở 1 giới.

D.Kiểu gen dị hợp về tính trạng râu xồm không biểu hiện ở dê cái.

Câu 5:(ID: 99628)Ở một tế bào, xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Nếu cho rằng trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 126582 A

0

. Khi tế bào này ở kì sau của nguyên phân, tổng số các phân tử prôtêin histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là:

A.4080 phân tử.    B.2040 phân tử.    C.1600 phân tử.    D.8160 phân tử..

Câu 6:(ID: 99630)Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau:

Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.

Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:

A.Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn

gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

B.Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng

nhau hoàn toàn.

C.Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

D.Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.

Câu 7:(ID: 99631)Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên NST thường qui định, tính trạng màu mắt do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực có màu lông vàng, chân cao, mắt đỏ vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái lông đỏ, chân thấp, mắt trắng tạo được tế bào chuyển nhân. Tế bào này có thể phát triển thành cơ thể mang kiểu hình là

A.cái, lông vàng, chân cao, mắt trắng.       B.đực, lông vàng, chân cao, mắt trắng.

C.đực, lông vàng, chân thấp, mắt trắng.      D.đực, lông vàng, chân cao, mắt đỏ.

Câu 8:(ID: 99632)Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F

1

, sau đó cho các cây F

1

ngẫu phối liên tiếp đến F

4

thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F

4

cho tự thụ phấn thu được các quả. Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:

A.22,07%.        B.36,16%.        C.50,45%.        D.18,46%.

Câu 9:(ID: 99633)Trong 1 quần thể cân bằng, xét 2 cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, tần số của alen A là 0,4, của B là 0,6. Tần số mỗi loại giao tử của quần thể này là:

A.AB = 0,24; Ab = 0,36 ; aB = 0,16; ab = 0,24      B.AB = 0,24; Ab = 0,16 ; aB = 0,36; ab = 0,24

C.AB = 0,48; Ab = 0,32 ; aB = 0,72; ab = 0,48      D.AB = 0,48; Ab = 0,16; aB = 0,36; ab = 0,48

Câu 10:(ID: 99634)Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 3 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4  lần lượt có 3,4 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương ứng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:

A.2340         B.6210         C.1170         D.4680

Câu 11:(ID: 99635)Một người bị nhiễm HIV đã đều đặn đi tiêm thuốc ức chế gen phiên mã ngược đúng định kỳ. Giả sử lúc đầu, chưa có virut nào mang đột biến kháng thuốc . Hỏi sau1 thời gian dài, kết luận nào đúng?

A.Các virut xuất hiện  đột biến kháng thuốc và người đó ngày càng bệnh nặng

B.Các virut không thể tiếp tục sống kí sinh và phải thay đổi vật chủ

C.Những virut trong người bệnh nhân không sinh sản được và bị tiêu diệt bởi bạch cầu

D.Người đó sẽ hết bệnh hoàn toàn

Câu 12:(ID: 99636)Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y. X và Y lần lượt là:

A.pha G

2

và pha G

1

   B.pha G

1

và kì đầu    C.kì đầu và kì giữa    D.pha G

2

và kì đầu

Câu 13:(ID: 99637)Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đâykhôngđúng?

A.Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả

năng tham gia tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.

B.Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit, sau đó các đoạn được nối lại để tạo ra một chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh.

C.Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’.

D.Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện

tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành.

Câu 14:(ID: 99638)Nghiên cứu khả năng lọc nước của một loài động vật thu được kết quả như sau:

 Số lượng con/m

3

nước

2

6

10

14

18

Tốc độ lọc nước (ml/giờ)

2,5

5,7

8,2

6,4

3,5

   Kết luận nào sau đâykhôngđúng?

A.Ở mật độ 10 con/m3, tốc độ lọc nước là nhanh nhất.

B.Tốc độ lọc nước của cá thể phụ thuộc vào mật độ.

C.Hiệu quả lọc nước tốt nhất ở mật độ 10 con/m

3

được gọi là hiệu quả nhóm.

D.Mật độ cao hay thấp không ảnh hưởng đến tốc độ lọc nước

Câu 15:(ID: 99639)Xét các nhóm loài thực vật:

(1) thực vật thân thảo có mô dậu phát triển, biểu bì dày,

(2) thực vật thân thảo có mô dậu kém phát triển, biểu bì mỏng,

(3) thực vật thân gỗ có lá dày, mô dậu phát triển, biểu bì dày,

(4) thực vật thân cây bụi có mô dậu phát triển, biểu bì dày.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là:

A.1→ 4→ 3→ 2.   B.1→ 2→ 3→ 4.   C.3→ 4→ 2→ 1.   D.1→ 2→ 4→ 3.

Câu 16:(ID: 99640)Cho biết các codon (bộ ba mã sao) mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AAU: Asparagin(Asn), XXX: Prolin(Pro), GGG: Glixin(Gly) và UUU: Pheninalanin(Phe). Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hoá cho chuỗi polipeptit gồm các axit amin theo trình tự sau: Phe – Gly – Asn – Pro?

A.5’– GGGTTAXXXAAA – 3’.         B.5’ – AAAXXXTTAGGG – 3’.

C.3’ – GGGTTAXXXAAA – 5’.        D.5’– GGGATTXXXAAA – 3’.

Câu 17:(ID: 99641)Quá trình tự nhân đôi của ADN nhân có các đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự

phát triển của chạc chữ Y.

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. 

(7) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản

Phương án đúng là:

A.1, 2, 4, 5, 6, 7     B.1, 2, 3, 4, 6.      C.1, 2, 3, 4, 7.      D.1, 3, 4, 5, 6.

Câu 18:(ID: 99642)Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là:

A.Một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.

B.Nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất.

C.Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO

2

).

D.Nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là cacbon điôxit (CO

2

) trong khí quyển.

Câu 19:(ID: 99643)Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?

A.Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.

B.Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.

C.Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.

D.Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.

Câu 20:(ID: 99644)Cho 1 gen phân mảnh ở tế bào nhân thực có 15 đoạn intron và exon, các exon dài bằng nhau và bằng 204 angstron, các intron dài bằng nhau và bằng 102 angstron. Kết luận nào đúng:

A.Gen trên có thể mang thông tin tổng hợp 40320 chuỗi polypeptit khác nhau.

B.Trên mạch gốc, nếu trình tự triplet thứ 82 là 3'AXX5' thì đột biến thay cặp AT ở bộ 3 này sẽ dẫn đến thay đổi thành phần axit amin trong prôtêin được tổng hợp.

C.Trên mạch gốc, nếu có 1 đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc ở triplet thứ 117 thì chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp chứa 158 axitamin

D.Trên mạch gốc, nếu thay thế triplet thứ 51 bằng 3'ATT5' thì prôtêin được tổng hợp dài 147 A

0

Câu 21:(ID: 99645)Kết luận nào sau đâykhôngđúng về động vật đẳng nhiệt?

A.Khi ngủ đông, nhiệt độ cơ thể của gấu vẫn được duy trì ổn định.

B.Động vật đẳng nhiệt có cơ chế điều chỉnh  nhiệt độ cơ thể.

C.Động vật đẳng nhiệt ở vùng lạnh có kích thước cơ thể bé hơn ở vùng nóng.

D.Các loài động vật thuộc lớp thú, chim là động vật đẳng nhiệt.

Câu 22:(ID: 99646)Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đâykhôngđúng?

A.Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

B.Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

C.Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

D.Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

Câu 23:(ID: 99647)Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:

A.Chỉ những cây có cùng kiểu gen mới có thể giao phấn cho nhau

B.Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó

C.Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác

D.Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó

Câu 24:(ID: 99648)Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên, 67 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là:

A.30 con.        B.15 con.        C.18 con.        D.20 con.

Câu 25:(ID: 99649)Trong quá trình dịch mã tổng hợp Protêin, yếu tốkhôngtham gia trực tiếp là

A.tARN.         B.mARN.       C.rARN.         D.ADN.

Câu 26:(ID: 99650)Ở một loài thực vật, alen D qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định quả màu vàng; alen F kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục làm cho lá có màu xanh là trội hoàn toàn so với alen f làm mất khả năng này khiến cho lá có màu vàng lưu huỳnh và chết ở giai đoạn mầm. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân. Người ta đã thực hiện phép lai P và thu  được 414 cây quả  đỏ, lá xanh và 138 cây quả vàng, lá xanh.  Phép lai P có thể là

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn sinh năm 2016- đề số 9



Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết tại đây:Download

Comments

comments