Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016- Đề số 7

0
803

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 tổ chức thi lần thứ 7 bao gồm 50 câu hỏi và có đáp án hướng dẫn trả lời bên dưới

Xem thêm: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh

Câu 1:(ID: 91317)Một hỗn hợp gồm U, G và X với tỉ lệ U: G : X = 2 : 3 : 1. Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X từ hỗn hợp trên là

A.1/54.          B.1/18.         C.15/216.       D.125/216.­

Câu 2:(ID: 91319)Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là

3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’(mạch bổ sung )              

5 ’…TTGXAAXGXTGAXXA …3’(mạch mã gốc )

Trình tự nuclêôtit trên mARN khi đoạn gen trên phiên mã sẽ là

A.3’…AAXGUUGXGAXUGGU…5’.        B.5’…AAXGUUGXGAXUGGU…3’.

C.5’…UUGXAAXGXUGAXXA…3’.        D.3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’.

Câu 3:(ID: 91328)Dưới đây là sơ đồ phả hệ trong một gia đình về tính trạng nhóm máu. Biết nhóm máu do 1 gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Xác suất để vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B sinh con có nhóm máu O trong sơ đồ phả hệ là:

A.1/12.          B.1/16.         C.1/6.         D.1/4.

Câu 4:(ID: 91333)Mỗi tế bào lưỡng bội ở  1 loài  có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.10

6

cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2 mm, thì các ADN đã co ngắn khoảng

A.1013 lần         B.8013 lần        C.6013 lần        D.4013 lần

Câu 5:(ID: 91334)Trong một quần thể ngẫu phối xét ba gen: gen thứ nhất và gen thứ hai nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, gen thứ ba nằm trên nhiễm sắc thể X có alen tương ứng trên Y (ở vùng tương đồng của cả X và Y), gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 3 alen, gen thứ ba có 4 alen. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là

A.360.           B.936.          C.1134.        D.504.

Câu 6:(ID: 91336)Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là

A.đột biến nhiễm sắc thể.              B.thường biến.

C.đột biến gen.                   D.biến dị cá thể.

Câu 7:(ID: 91344)Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất được F

1

có chiều cao trung bình. Cho F

1

giao phấn với nhau thì tỉ lệ nhóm cây có chiều cao 185cm ở F

2

A.108/256.        B.63/256.       C.126/256.       D.121/256.

Câu 8:(ID: 91347)Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%.

Phép lai (P)   x   cho F

1

có kiểu gen dị hợp cả 4 cặp gen là

A.4,16%.         B.8.84%         C.38,94%       D.2,88%

Câu 9:(ID: 91349)Ở người, bệnh bạch tạng do một alen đột biến lặn. Những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hai vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Có thể giải thích cơ sở của hiện tượng trên như sau

A.gen bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên đã tương tác gen cho con bình thường.

B.đã có sự đột biến gen lặn thành gen trội nên cho con không bị bệnh.

C.do môi trường không thích hợp nên thể đột biến không biểu hiện bạch tạng.

D.do đột biến nhiễm sắc thể làm mất đoạn chứa alen bạch tạng nên con bình thường.

Câu 10:(ID: 91350)Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh bướm

(2) Vây ngực của cá voi và tay khỉ.

(3) Mang cá và mang tôm.

(4) Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

A.(1) và (2).        B.(2) và (4).      C.(1) và (4).      D.(1) và (3).

Câu 11:(ID: 91364)Một quần thể thực vật có 320 cá thể có kiểu gen AA, 81 cá thể có kiểu gen aa và 403 cá thể có kiểu gen Aa . Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu? Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa

A.1,56%          B.48,15%       C.42, 20%        D.45,50%

Câu 12:(ID: 91369)Ở một loài thực vật, xét một cây F

1

có kiểu gen   ( ) tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40 %  tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây F

2

có kiểu hình A-B-D-ee là

A.12,06 %.        B.15,84 %.       C.16,335 %.       D.14,16 %.

Câu 13:(ID: 91371)Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEe. Trong quá trình phân bào, tế bào này bị rối loạn phân li ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Dd sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là

A.AaBbDDdEe và AaBbddEe.           B.AaBbDDddEe và AaBbEe.

C.AaBbDddEe và AaBbDEe.             D.AaBbDddEe và AaBbddEe.

Câu 14:(ID: 91373)Các nhân tố tiến hoá nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của  quần thể?

A.Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

B.Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

C.Đột biến và di – nhập gen.

D.Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

Câu 15:(ID: 91375)Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb quy định 2 tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F

1

. Cho F

1

giao phấn thu được F

2

có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%.

Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình đồng hợp trội về

 cả 2 tính trạng là

A.38%.          B.4%.         C.54%.         D.19%.

Câu 16:(ID: 91376)Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X. hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?

A.15% T; 20% X; 30% A và 35 % G.        B.15% G; 30% X; 20% A và 35 % T.

C.17,5% G; 17,5% X;  32,5% A và 32,5 % T.   D.22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X.

Câu 17:(ID: 91378)Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định, alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường , không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn d nằm trên NST thường qui định, alen D quy định da bình thường. Tính trạng màu da do 3 gen, mỗi gen gồm 2alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộp với nhau quy định. Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 6 gen nói trên là

A.1296          B.1134         C.1053         D.1377.

Câu 18:(ID: 91383)Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

A.nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.

B.vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình   phiên mã.

C.vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtein, prôtein này tham gia vào quá trình trao đổi chấtcủa TB hình  thành nên tính trạng.

D.trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

Câu 19:(ID: 91384)Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác  với nhau  quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả bầu dục. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × aabbDdee cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu dục chiếm tỉ lệ là

A.3,125%.         B.9,375%.        C.6,25%.        D.18,75%.

Câu 20:(ID: 91390)Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau :

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016- đề số 7


Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết tại đây:Download

Comments

comments