“Bỏ túi” một số quy tắc nhấn trọng âm trong Tiếng Anh

0
4270

Trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh, số câu về trọng âm chỉ rơi vào khoảng 3-5 câu, song chừng đó cũng đủ làm khó không ít thí sinh. Dưới đây là một số “mẹo bỏ túi” để bạn dễ dàng hơn cho những lựa chọn khi gặp các câu hỏi phần trọng âm.

Stress pinned on noticeboard

I. Nhấn ở âm tiết thứ nhất

  1. Đối với từ có 2 âm tiết: Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

a. Danh từ

Ví dụ: TAble, PURpose, ACcent, CHANnel, PROduct, VAlley, , ADvent, …

Một số trường hợp ngoại lệ: maCHINE, weeKEND, caNAL, iDEA, ciMENT, poLICE, eVENT, techNIQUE,…

b. Tính từ

Ví dụ: ANgry, CONStant, INStant, HANDsome, HAPpy, CLEver,

Một số trường hợp ngoại lệ: iDEAL, poLITE, …

  1. Từ có 3 âm tiết

Elephant, Element, RElevance, REference, VEhicle, PERmanent, ARchitect, MIneral, INdustry, HIStory, TALkative, GENerous, INteresting, ..

Một số trường hợp ngoại lệ: proCEdure, paGOda, hoRIzon, muSEum, efFIcient, aBUNdant, luXUrious, EnORmous, …

  1. Từ có 4 âm tiết

ATmosphere, GENerator, COMfortable, TEMporary, INfamously, DIFficultly, SEcondary,…

Một số trường hợp ngoại lệ: exPEriment, exPEience, curRIculum, laBORatory, eQUIvalence, maCHInery, parTIcular, comMUnity, enTHUsiast. parTIcipant, vaRIety

II. Nhấn ở âm tiết thứ 2

  1. Động từ có 2 âm tiết

Ví dụ: proPOSE, obSERVE, ocCUR, eXIST, suCCEED, ..

Một số trường hợp ngoại lệ: PROmise, FOLlow, REAlize, ENter, STUdy, FInish, BORrow, Open, OFfer, CANNcel, ORder, …

  1. Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.

Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE…

III. Nhấn vào các âm tiết mà ngay sau nó là các dấu hiệu:

1“–Ion”

Ví dụ: susPIcion, organiZAtion,..

Trường hợp ngoại lệ: TElevision

  1. “–ity”

Ví dụ: aBIlity, comMUnity, disaBIlity, acTIvity, familiARity,

persoNAlity,..

3. “–ance”/ “-ence”

Ví dụ: apPEArance, atTENdance, acQUAINtance, indePENdence, ENtrance, reSIStance,..

Một số trường hợp ngoại lệ: REference, DIFference, PREference, IGnorance, MAINtenance, sigNIficance

4.“–ian”

Ví dụ: liBRArian, poliTIcian, vegeTArian, hisTOrian, gramMArian, muSIcian, comMEdian, techNIcian, phySIcian, …

5. “–ic”/ “-ical”

Ví dụ: hisTOric, hisTOrical, eLECtric, eLECtrical, ecoNOmic, ecoNOmical, poEtic, elecTROnic, ideaLIStic, diploMAtic, enthusiAStic,…

Trường hợp ngoại lệ: POlitics, Arithmetic

6. “–ial”/ “-al”

Ví dụ: influENtial, invironMENtal, confiDENtial, secreTArial, fiNANcial, ..

Một số trường hợp ngoại lệ: MUsical, PERsonal, CLASsical, PRINcipal, inTENtional, proPOtional

7. “–ive”

Ví dụ: sugGEStive, atTRACtive, desCRIPtive, inSTINCtive, exCLUsive,…

Trường hợp ngoại lệ: RElative, NEgative, POsitive, SENsitive, co-Operative, inFORmative

8. “–ous”

Ví dụ: deLIcious, ENORmous, luXUrious, treMENdous, vicTOrious, conTInuous, sponTAneous, …

Trường hợp ngoại lệ: GEnerous, DANgerous, MISchievous, miRAculous, NUmerous, Humorous

IV. Trọng âm rơi vào các âm tiết sau:

  1. “ee”

Ví dụ: interviewEE, traiNEE, examiNEE, payEE,…

Trường hợp ngoại lệ: comMITtee, emPLOYee

  1. “eer”

EngiNEER, mountaiNEER, volunTEER, caREER,…

  1. “ese”

Ví dụ: ChiNESE, JapaNESE, PortuGESE,…

  1. “oo”/ “oon”

Ví dụ: BamBOO, shamPOO, tatTOO, taBOO, balLOON, carTOON, tyPHOON, afterNOON, …

  1. “self”

Ví dụ: mySELF, yourSELF/yourSELVES, himSELF,…

  1. “ette”

Ví dụ: cigaRETTE, noveLETTE, …

Lưu ý:

Đa số các tiền tố và hậu tố không có trọng âm, ngoại trừ một số tiền tố mang ý nghĩa sau:

  • Anti (chống)

Ví dụ: ANti-war, ANti-fan, ANti-racism

  • Pro (ủng hộ)

Ví dụ: PRO-war, PRO-peace

  • Vice (phó, trợ lí)

Ví dụ: VICE-president, VICE-chairman,

  • Semi (một nửa)

Ví dụ: SEmi-final, SEmi-annual, SEmi-semester

Comments

comments