Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

1
1770

Trả lời câu hỏi in nghiêng

Trang 29 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6 (SGK), hãy nêu nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam.

Trả lời:

Quan sát hình 6, có thể thấy được địa hình nước ta có 3 đặc điểm chủ yếu:

+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Hướng núi: tây bắc – đông nam (từ hữu ngạn sông Hồng đến dạy Bạch Mã) và hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ).

+ Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

Trang 29 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

Trả lời:

Những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là:

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá

+ Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở.

+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.

+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.

+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.

+ Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

– Sinh vật nhiệt đới hình thành một số dạng địa hình đặc biệt : đầm lầy than bùn (U Minh), bãi triều đước – vẹt (Cà Mau), các bờ biển san hô.

– Sông ngòi:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.

+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.

+ Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường.

Trang 29 sgk Địa Lí 12: Hãy lấy ví dụ để chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta.

Trả lời:

– Việc phá rừng làm cho quá trình bóc mòn ở đồi núi tăng.

– Việc khai thác đất, đá gây ra xạt lở, xói mòn.

– Tạo thêm nhiều dạng địa hình mới: đê sông, đê biển, kênh rạch, hồ chứa nước,…

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Quan sát hình 6, xác định các cánh cung và nêu nhận xét về độ cao địa hình của vùng (Đông Bắc).

Trả lời:

– Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

– Độ cao địa hình của vùng:

  • Phần lớn là địa hình núi thấp.
  • Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy.
  • Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1.000 nằm ở biên giới Việt – Trung.
  • Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600m.
  • Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Hãy xác định trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng Tây Bắc

Trả lời:

Các dãy núi lớn: Hoàng Liên Sơn, dãy sông Mã (từ Khoan La San đến sông Cả).

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6, nhận xét về độ cao và hướng dãy núi giữa Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.

Trả lời:

– Độ cao: Trường Sơn Bắc có núi thấp hơn Trường Sơn Nam. Núi ở Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình, núi ở Trường Sơn Nam có những đỉnh cao trên 2000m.

– Hướng: Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc – đông nam, Trường Sơn Nam có hướng vòng cung, quay bề lồi ra biển (các khối núi và dãy núi tiếp nhau hướng tây bắc – đông nam, bắc – nam, đông bắc – tây nam).

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Lời giải:

Ba đặc điểm:

  • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đổi núi thấp.
  • Hướng núi: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
  • Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

Câu 2: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

Lời giải:

a, Vùng núi Đông Bắc

+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

+ Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

+ Địa hình theo hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Các khối núi đá vôi đổ sộ cao trên 1.000m nằm ở biên giới Việt – Trung. Trung tâm là vùng đổi núi thấp 500 – 600m. Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

b, Vùng núi Tây Bắc

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

+ Có địa hình cao nhất nước ta.

+ Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam (Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi).

Câu 3: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và vùng núi Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào?

Lời giải:

– Vùng núi Trường Sơn Bắc (giới hạn từ phía Nam sông cả tới dãy Bạch Mã): gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

– Vùng núi Nam Trường Sơn: gồm các khối núi và các cao nguyên (khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, nghiêng về phía đông; ngược lại với phía đông, ở phía tây, các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500 – 800 – 1.000m) và có các bán bình nguyên xen đồi.

Comments

comments

1 COMMENT

Comments are closed.